Trang này liệt kê các ký hiệu của các đại lượng vật lý được sử dụng trong sổ tay lý thuyết FrontISTR.
Về các quy ước ký hiệu (ký hiệu in đậm cho vectơ và tensor, quy ước tổng Einstein và ký hiệu Voigt), xem
Ký hiệu tensor và cơ sở toán học.
Vectơ vị trí của một điểm vật chất trong cấu hình tham chiếu (ban đầu) (tọa độ vật chất)
\(\boldsymbol{x}\)
Vectơ vị trí của một điểm vật chất trong cấu hình hiện tại (tọa độ không gian)
\(\phi(\boldsymbol{X}, t)\)
Ánh xạ chuyển động: \(\boldsymbol{x} = \phi(\boldsymbol{X}, t)\)
\(\Omega_0\)
Miền mà vật thể chiếm trong cấu hình tham chiếu
\(\Omega\)
Miền mà vật thể chiếm trong cấu hình hiện tại
\(\Gamma_0\)
Biên của \(\Omega_0\)
\(\Gamma\)
Biên của \(\Omega\)
\(\Gamma_B, \Gamma_{0B}\)
Biên hình học (chuyển vị): biên trong cấu hình hiện tại/tham chiếu nơi \(\boldsymbol{u} = \bar{\boldsymbol{u}}\) được chỉ định
\(\Gamma_t, \Gamma_{0t}\)
Biên cơ học: biên trong cấu hình hiện tại/tham chiếu nơi \(\boldsymbol{\sigma}\boldsymbol{n} = \bar{\boldsymbol{t}}\) (hoặc \(\boldsymbol{P}\boldsymbol{N} = \bar{\boldsymbol{t}}\)) được chỉ định
\(\boldsymbol{n}\)
Vectơ pháp tuyến đơn vị hướng ra ngoài của một bề mặt trong cấu hình hiện tại
\(\boldsymbol{N}\)
Vectơ pháp tuyến đơn vị hướng ra ngoài của một bề mặt trong cấu hình tham chiếu
\(t\)
Thời gian
Quy ước: Các đại lượng vật lý trong cấu hình tham chiếu được biểu diễn bằng chữ hoa hoặc chỉ số dưới \(0\), còn các đại lượng trong cấu hình hiện tại được biểu diễn bằng chữ thường.
Đại lượng vật lý tại thời điểm \(t\) (chỉ số trên bên trái). Ví dụ: \(^{t}\boldsymbol{\sigma}\) là ứng suất Cauchy tại thời điểm \(t\)
\(^{t}\Omega\)
Miền của cấu hình hiện tại tại thời điểm \(t\)
\(^{t}\Gamma\)
Biên của cấu hình hiện tại tại thời điểm \(t\)
Quy ước: Trong phân tích gia tăng, trạng thái đến thời điểm \(t\) được coi là đã biết, còn trạng thái tại thời điểm \(t + \Delta t\) được giải như ẩn số. Chỉ số trên bên trái được lược bỏ khi không cần nêu rõ thời gian. Dạng thiết lập dùng cấu hình tham chiếu \(\Omega_0\) làm mốc được gọi là dạng Total Lagrange, còn dạng thiết lập dùng cấu hình hiện tại \(^{t}\Omega\) ở đầu gia số làm mốc được gọi là dạng Updated Lagrange.
Lưu ý: \(\nabla_X\) và \(\nabla_x\) liên hệ với nhau bởi \(\nabla_X = \boldsymbol{F}^T \nabla_x\). Gradient không có chỉ số dưới, \(\nabla\), được dùng khi cấu hình đã rõ từ ngữ cảnh hoặc khi sự phân biệt biến mất, như trong các bài toán biến dạng nhỏ.
Tensor biến dạng Green-Lagrange (cấu hình tham chiếu): \(\boldsymbol{E} = \tfrac{1}{2}(\boldsymbol{C}-\boldsymbol{I})\)
\(\boldsymbol{e}\)
Tensor biến dạng Almansi (cấu hình hiện tại): \(\boldsymbol{e} = \tfrac{1}{2}(\boldsymbol{I}-\boldsymbol{b}^{-1})\)
\(\boldsymbol{A}_{(L)}\)
Phần tuyến tính của tensor biến dạng Almansi (gradient chuyển vị đối xứng trong cấu hình hiện tại): \(\boldsymbol{A}_{(L)} = \tfrac{1}{2}(\nabla_x \boldsymbol{u} + (\nabla_x \boldsymbol{u})^T)\)
Tensor ứng suất Piola-Kirchhoff bậc hai (cấu hình tham chiếu, đối xứng): \(\boldsymbol{F}^{-1}d\boldsymbol{f} = \boldsymbol{S}\boldsymbol{N}\,d\Gamma_0\)
Quy ước: Dạng Total Lagrange dùng cặp \((\boldsymbol{S}, \boldsymbol{E})\), còn dạng Updated Lagrange dùng cặp \((\boldsymbol{\sigma}, \boldsymbol{D})\).
Vectơ tọa độ nút và chuyển vị của phần tử: \(\boldsymbol{X}^e = (\boldsymbol{X}^{eT}_1, \ldots, \boldsymbol{X}^{eT}_{n_e})^T\), v.v.
\(\boldsymbol{X}^n, \boldsymbol{u}^n\)
Vectơ tọa độ nút và chuyển vị toàn cục (sắp theo số nút, sau đó theo bậc tự do)
\(\boldsymbol{B}\)
Ma trận quan hệ biến dạng-chuyển vị (ma trận B)
\(\boldsymbol{N}_\alpha, \boldsymbol{N}\)
Ma trận hàm dạng: \(\boldsymbol{N}_\alpha\) là một khối \(d \times d\) có hàm dạng \(N_\alpha^e\) của nút \(\alpha\) trên đường chéo, và \(\boldsymbol{N} = [\boldsymbol{N}_1, \ldots, \boldsymbol{N}_{n_e}]\). \(\delta\boldsymbol{u} = \boldsymbol{N}\, \delta\boldsymbol{u}^e\)
\(\boldsymbol{K}^e\)
Ma trận độ cứng phần tử
\(\boldsymbol{K}^e_X, \boldsymbol{K}^e_x\)
Các hàm dưới dấu tích phân của ma trận độ cứng phần tử (biểu diễn trong cấu hình tham chiếu và hiện tại): \(\boldsymbol{K}^e = \int_{\Omega^e_0} \boldsymbol{K}^e_X\, dV = \int_{\Omega^e} \boldsymbol{K}^e_x\, dv\)
Ngoại lực nút tác dụng lên nút phần tử \(\alpha\), và vectơ ngoại lực nút của phần tử: \(\boldsymbol{F}^e = (\boldsymbol{F}^{eT}_1, \ldots, \boldsymbol{F}^{eT}_{n_e})^T\)
\(\boldsymbol{Q}, \boldsymbol{F}\)
Vectơ nội lực toàn cục và vectơ ngoại lực toàn cục: \(\boldsymbol{Q} = (\boldsymbol{Q}^T_1, \ldots, \boldsymbol{Q}^T_{n_g})^T\); tương tự với \(\boldsymbol{F}\)
\(\boldsymbol{Q}_{i_g}, \boldsymbol{F}_{i_g}\)
Nội lực nút và ngoại lực nút tại nút toàn cục \(i_g\) (các khối nút của \(\boldsymbol{Q}, \boldsymbol{F}\))
\(\boldsymbol{K}\)
Ma trận độ cứng tiếp tuyến toàn cục: \(\boldsymbol{K} = \partial \boldsymbol{Q}/\partial \boldsymbol{u}\). Ma trận được tạo bằng cách đặt khối \(3\times 3\)\(\boldsymbol{K}_{i_gi_h}\) tại hàng \(i_g\), cột \(i_h\)
Hiệu chỉnh trong lặp Newton-Raphson (thu được bằng cách giải phương trình tuyến tính \(\boldsymbol{K}_i\, d\boldsymbol{u}_i = \boldsymbol{R}_{i-1}\) tại lần lặp \(i\))
\(i_g\)
Số nút toàn cục (\(1 \leq i_g \leq n_g\))
\(\mathrm{gdx}(e, \alpha)\)
Số nút toàn cục tương ứng với số nút cục bộ \(\alpha\) của phần tử \(e\): \(\mathrm{gdx}(e, \alpha) = i_g\)
\(\mathcal{E}(i_g)\)
Tập các cặp \((e, \alpha)\) tương ứng với số nút toàn cục \(i_g\): \(\mathcal{E}(i_g) = \{ (e, \alpha) \mid \mathrm{gdx}(e, \alpha) = i_g \}\). Được dùng trong thao tác lắp ráp
\(\mathcal{E}^2(i_g, i_h)\)
Tập các bộ ba \((e, \alpha, \beta)\) tương ứng với cặp số nút toàn cục \((i_g, i_h)\); dùng để lắp ráp ma trận độ cứng
Ma trận quan hệ biến dạng-chuyển vị có phần thể tích được sửa đổi bằng phương pháp B-bar (thành phần thể tích được thay bằng ma trận B đánh giá tại tâm phần tử)
\(\bar{\boldsymbol{F}}\)
Gradient biến dạng có phần thể tích được sửa đổi bằng phương pháp F-bar: \(\bar{\boldsymbol{F}} = (J_0/J)^{1/3} \boldsymbol{F}\)
\(J_0\)
Tỷ số thể tích của gradient biến dạng được đánh giá tại tâm phần tử \(\boldsymbol{r}=\boldsymbol{0}\): \(J_0 = \det \boldsymbol{F}(\boldsymbol{0})\)
\(\boldsymbol{\alpha}\)
Vectơ bậc tự do nội tại của phần tử mode không tương thích (các hệ số của các mode chuyển vị bổ sung không áp đặt tính liên tục trên biên phần tử)
\(M_k(\boldsymbol{r})\)
Các hàm dạng cho mode không tương thích: \(M_1=1-\xi^2\), \(M_2=1-\eta^2\), \(M_3=1-\zeta^2\)
\(h\)
Chiều dày phần tử vỏ
\(A\)
Diện tích tiết diện của phần tử dầm
\(I\)
Mô men quán tính diện tích bậc hai của tiết diện phần tử dầm