Bỏ qua

Phân tích dẫn nhiệt không ổn định

Trình bày rời rạc hóa theo thời gian và phương pháp lặp cho phân tích dẫn nhiệt trong vật rắn bằng phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method). Về phương trình chi phối và điều kiện biên trong môi trường liên tục, xem Phương trình dẫn nhiệt.

Phương trình rời rạc hóa (điểm xuất phát)

Khi rời rạc hóa phương trình dẫn nhiệt (phương trình dẫn nhiệt (gov_he_main)) bằng phương pháp Galerkin, ta được

\[\begin{equation} K T + M \frac{\partial T}{\partial t} = F \label{eq:2.4.8} \end{equation}\]

trong đó

\[\begin{equation} K = \int\left( k_x \frac{\partial N^T}{\partial x}\frac{\partial N}{\partial x} + k_y \frac{\partial N^T}{\partial y}\frac{\partial N}{\partial y} + k_z \frac{\partial N^T}{\partial z}\frac{\partial N}{\partial z} \right) dV + \int hc N^T N ds + \int hr N^T N ds \label{eq:2.4.9} \end{equation}\]
\[\begin{equation} M = \int \rho c N^T N dV \label{eq:2.4.10} \end{equation}\]
\[\begin{equation} F = \int Q N^T dV - \int q_s N^T dS + \int{hc} T c N^T dS + \int{hcTr} ({T+Tr}) ({T^2 + T r^2}) N^T dS \label{eq:2.4.11} \end{equation}\]
\[\begin{equation} N = (N^1, N^2, \ldots, Ni) \label{eq:2.4.12} \end{equation}\]

Ở đây, \(K\), \(M\), \(F\), \(N\) lần lượt là ma trận dẫn nhiệt (bao gồm các hạng đối lưu và bức xạ do biên đóng góp), ma trận khối lượng, vectơ tải nhiệt và ma trận hàm dạng. Định nghĩa các ký hiệu tính chất vật liệu (\(\rho\), \(c\), \(k_x, k_y, k_z\), \(Q\), \(hc\), \(hr\), v.v.) theo Phương trình dẫn nhiệt.

Rời rạc hóa theo thời gian và phương pháp lặp

Phương trình \(\eqref{eq:2.4.8}\) là phương trình phi tuyến và không ổn định. Rời rạc hóa theo thời gian bằng phương pháp Euler lùi. Khi nhiệt độ tại thời điểm \(t=t_0\) đã biết, nhiệt độ tại \(t=t_0+\Delta t\) được tính bằng phương trình sau.

\[\begin{equation} K_{t=t_0+\Delta t} T_{t=t_0+\Delta t} + M_{t=t_0+\Delta t} \frac{T_{t=t_0+\Delta t} - T_{t=t_0}}{\Delta t} = F_{t=t_0+\Delta t} \label{eq:2.4.13} \end{equation}\]

Xét vectơ nhiệt độ \(T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}\) thỏa xấp xỉ phương trình \(\eqref{eq:2.4.13}\), và cải thiện nó để tìm nghiệm chính xác hơn \(T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)+1}\).

Trước hết, biểu diễn vectơ nhiệt độ như sau.

\[\begin{equation} T_{t=t_0+\Delta t}= T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} + \Delta T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \label{eq:2.4.14} \end{equation}\]

Tích của ma trận dẫn nhiệt với vectơ nhiệt độ, ma trận khối lượng và các đại lượng khác được biểu diễn xấp xỉ như sau.

\[\begin{equation} K_{t=t_0+\Delta t} T_{t=t_0+\Delta t} = K_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} + \frac{\partial \big(K_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}\big) } {\partial T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} } \Delta T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \label{eq:2.4.15} \end{equation}\]
\[\begin{equation} M_{t=t_0+\Delta t} = M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} + \frac{\partial M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}}{\partial T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}} \Delta T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \label{eq:2.4.16} \end{equation}\]

Thay các phương trình \(\eqref{eq:2.4.14}\), \(\eqref{eq:2.4.15}\)\(\eqref{eq:2.4.16}\) vào phương trình \(\eqref{eq:2.4.13}\), rồi bỏ các hạng bậc hai trở lên, ta được

\[\begin{equation} \bigg(\frac{M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}}{\Delta t} + \frac {\partial M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} } { \partial T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} } \frac{T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} - T_{t=t_0}}{\Delta t} + \frac{\partial \big(K_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}\big)} {\partial T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}} \bigg) \Delta T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \\\ = F_{t=t_0+\Delta t} - M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \frac{T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} - T_{t=t_0}}{\Delta t} - K_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \label{eq:2.4.17} \end{equation}\]

Tiếp theo, ma trận hệ số ở vế trái được đánh giá xấp xỉ bằng biểu thức sau.

\[\begin{equation} K^{(i)} = \frac{M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}}{\Delta t} + \frac{\partial \big( K_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \big)}{\partial T^{(i)}_{t=t_0+\Delta t}} = \frac{M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)}}{\Delta t} + K_{T_{t=t_0+\Delta t}}^{(i)} \label{eq:2.4.18} \end{equation}\]

Ở đây \(K_{T_{t=t_0+\Delta t}}^{(i)}\) là ma trận độ cứng tiếp tuyến.

Cuối cùng, có thể tính nhiệt độ tại thời điểm \(t=t_0+\Delta t\) bằng phép tính lặp sử dụng phương trình sau.

\[\begin{equation} K^{(i)} \Delta T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} = F_{t=t_0+\Delta t} - M_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \frac{T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} - T_{t=t_0}}{\Delta t} - K^{(i)} T_{t=t_0+\Delta t}^{(i)} \label{eq:2.4.19} \end{equation}\]

Đặc biệt, trong phân tích ổn định, phép tính lặp được thực hiện bằng phương trình sau.

\[ K_T^{(i)} \Delta T_{t=\infty}^{(i)} = F_{t=\infty} - K_T^{(i)} \Delta T_{t=\infty}^{(i)} \]
\[\begin{equation} T_{t=\infty}^{(i+1)} = T_{t=\infty}^{(i)} + \Delta{T}_{t=\infty}^{(i)} \label{eq:2.4.20} \end{equation}\]

Trong phân tích không ổn định, do rời rạc hóa theo thời gian sử dụng phương pháp ẩn, độ lớn của gia số thời gian \(\Delta t\) nói chung không bị ràng buộc bởi điều kiện ổn định. Tuy nhiên, nếu gia số thời gian \(\Delta t\) quá lớn thì số lần lặp cần để hội tụ sẽ tăng. Nói chung, gia số thời gian \(\Delta t\) quá lớn sẽ làm tăng số lần lặp. Trong triển khai, điều khiển gia số tự động theo dõi độ lớn của vectơ phần dư: giảm \(\Delta t\) khi hội tụ chậm và tăng \(\Delta t\) khi số lần lặp ít (→ xem chi tiết trong Điều khiển bước).

Các mục liên quan

AI-assisted translation May contain errors Official docs Status