Bỏ qua

Phân tích đáp ứng tần số

Để thực hiện phân tích này, sử dụng dữ liệu trong tutorial/17_freq_beam.

Đối tượng phân tích

Đối tượng phân tích là dầm công xôn; hình dạng được thể hiện trong Hình 4.17.1 và dữ liệu lưới trong Hình 4.17.2.

Hạng mục Nội dung Ghi chú Tham khảo
Loại phân tích Phân tích đáp ứng tần số !SOLUTION,TYPE=EIGEN !SOLUTION,TYPE=DYNAMIC
Số nút 55
Số phần tử 126
Loại phần tử Phần tử tứ diện tuyến tính 4 nút !ELEMENT,TYPE=341
Tên thuộc tính vật liệu Material-1 !MATERIAL,NAME=Material-1
Điều kiện biên Ràng buộc, tải tập trung, trị riêng !EIGENREAD
Phương pháp giải ma trận CG/SSOR !SOLVER,METHOD=CG,PRECOND=1

Hình dạng của dầm công xôn

Hình 4.17.1 Hình dạng của dầm công xôn

Dữ liệu lưới của dầm công xôn

Hình 4.17.2 Dữ liệu lưới của dầm công xôn

Nội dung phân tích

Thực hiện phân tích đáp ứng tần số bằng cách cố định hoàn toàn một đầu của dầm công xôn và tác dụng tải tập trung lên hai nút ở đầu đối diện.

Theo quy trình, trước tiên thực hiện phân tích dao động riêng đến mode thứ 10 với cùng điều kiện biên, sau đó thực hiện phân tích bằng trị riêng và vectơ riêng đến mode thứ 5. Dữ liệu điều khiển phân tích cho phân tích đáp ứng tần số được trình bày dưới đây.

Dữ liệu điều khiển phân tích beam_eigen.cnt

#  Control File for FISTR
!VERSION
 3
!WRITE,RESULT
!WRITE,VISUAL
!SOLUTION, TYPE=EIGEN
!EIGEN
 10, 1.0E-8, 60
!BOUNDARY
_PickedSet4, 1, 3, 0.0
!SOLVER,METHOD=CG,PRECOND=1,ITERLOG=NO,TIMELOG=YES
 10000, 1
 1.0e-8, 1.0, 0.0
!VISUAL,method=PSR
!surface_num=1
!surface 1
!output_type=VTK
!END

Dữ liệu điều khiển phân tích beam_freq.cnt

#  Control File for FISTR
!VERSION
 3
!WRITE,RESULT
!WRITE,VISUAL
!SOLUTION, TYPE=DYNAMIC
!DYNAMIC
 11 , 2
 14000, 16000, 20, 15000.0
 0.0, 6.6e-5
 1, 1, 0.0, 7.2E-7
 10, 2, 1
 1, 1, 1, 1, 1, 1
!EIGENREAD
 eigen_0.log
 1, 5
!BOUNDARY
_PickedSet4, 1, 3, 0.0
!FLOAD, LOAD CASE=2
_PickedSet5, 2, 1.
!FLOAD, LOAD CASE=2
_PickedSet6, 2, 1.
!SOLVER,METHOD=CG,PRECOND=1,ITERLOG=NO,TIMELOG=YES
 10000, 1
 1.0e-8, 1.0, 0.0
!VISUAL,method=PSR
!surface_num=1
!surface 1
!output_type=VTK
!END

Quy trình phân tích

Trước tiên, đổi dữ liệu điều khiển tổng thể cho phân tích dao động riêng hecmw_ctrl_eigen.dat thành hecmw_ctrl.dat và thực hiện phân tích dao động riêng.

Tiếp theo, đổi dữ liệu điều khiển tổng thể cho phân tích đáp ứng tần số hecmw_ctrl_freq.dat thành hecmw_ctrl.dat, đồng thời đổi tệp nhật ký kết quả phân tích dao động riêng 0.log thành eigen_0.log (tên được chỉ định trong dữ liệu điều khiển phân tích đáp ứng tần số), rồi thực hiện phân tích đáp ứng tần số.

cp hecmw_ctrl_eigen.dat hecmw_ctrl.dat
fistr1 -t 4
mv 0.log eigen_0.log
cp hecmw_ctrl_freq.dat hecmw_ctrl.dat
fistr1 -t 4

Kết quả phân tích

Mối quan hệ giữa tần số và biên độ chuyển vị tại nút giám sát (nút số 1) được chỉ định trong dữ liệu điều khiển phân tích được lập bằng Microsoft Excel và thể hiện trong Hình 4.17.3. Ngoài ra, một phần tệp nhật ký kết quả phân tích được trình bày dưới đây dưới dạng dữ liệu số của kết quả phân tích.

Quan hệ giữa tần số và biên độ chuyển vị tại nút giám sát

Hình 4.17.3 Quan hệ giữa tần số và biên độ chuyển vị tại nút giám sát

Nhật ký kết quả phân tích 0.log (phân tích đáp ứng tần số)

 fstr_setup: OK
 Rayleigh alpha:   0.0000000000000000     
 Rayleigh beta:   7.1999999999999999E-007
 read from=eigen_0.log
 start mode=           1
 end mode=           5
 start frequency:   14000.000000000000     
 end frequency:   16000.000000000000     
 number of the sampling points          20
 monitor nodeid=           1
   14100.000000000000      [Hz] :    8.3935554529723885E-002
   14100.000000000000      [Hz] :            1 .res
   14200.000000000000      [Hz] :    9.1211083509607632E-002
   14200.000000000000      [Hz] :            2 .res
   14300.000000000000      [Hz] :    9.9579777896922961E-002
   14300.000000000000      [Hz] :            3 .res
   14400.000000000000      [Hz] :   0.10914967594967491     
   14400.000000000000      [Hz] :            4 .res
   14500.000000000000      [Hz] :   0.11992223203326918     
   14500.000000000000      [Hz] :            5 .res
   14600.000000000000      [Hz] :   0.13164981801806747     
   14600.000000000000      [Hz] :            6 .res
   14700.000000000000      [Hz] :   0.14360931008440975     
   14700.000000000000      [Hz] :            7 .res
   14800.000000000000      [Hz] :   0.15436500205940235     
   14800.000000000000      [Hz] :            8 .res
   14900.000000000000      [Hz] :   0.16180768408076251     
   14900.000000000000      [Hz] :            9 .res
   15000.000000000000      [Hz] :   0.16388019610373711     
   15000.000000000000      [Hz] :           10 .res
   15100.000000000000      [Hz] :   0.15982110598747551     
   15100.000000000000      [Hz] :           11 .res
   15200.000000000000      [Hz] :   0.15074650286398145     
   15200.000000000000      [Hz] :           12 .res
   15300.000000000000      [Hz] :   0.13885370598993371     
   15300.000000000000      [Hz] :           13 .res
   15400.000000000000      [Hz] :   0.12618976409021948     
   15400.000000000000      [Hz] :           14 .res
   15500.000000000000      [Hz] :   0.11405716994112736     
   15500.000000000000      [Hz] :           15 .res
   15600.000000000000      [Hz] :   0.10306231010139058     
   15600.000000000000      [Hz] :           16 .res
   15700.000000000000      [Hz] :    9.3374567545990342E-002
   15700.000000000000      [Hz] :           17 .res
   15800.000000000000      [Hz] :    8.4945897112663621E-002
   15800.000000000000      [Hz] :           18 .res
   15900.000000000000      [Hz] :    7.7641947016103510E-002
   15900.000000000000      [Hz] :           19 .res
   16000.000000000000      [Hz] :    7.1307642422355627E-002
   16000.000000000000      [Hz] :           20 .res
 start time:   0.0000000000000000     
 end time:   6.6000000000000005E-005
 frequency:   15000.000000000000     
 node id:           1
 num disp:          10
 time=   0.0000000000000000       :            1 .res
 time=   0.0000000000000000       :            1 .vis
 time=   6.6000000000000003E-006  :            2 .res
 time=   6.6000000000000003E-006  :            2 .vis
 time=   1.3200000000000001E-005  :            3 .res
 time=   1.3200000000000001E-005  :            3 .vis
 time=   1.9800000000000000E-005  :            4 .res
 time=   1.9800000000000000E-005  :            4 .vis
 time=   2.6400000000000001E-005  :            5 .res
 time=   2.6400000000000001E-005  :            5 .vis
 time=   3.3000000000000003E-005  :            6 .res
 time=   3.3000000000000003E-005  :            6 .vis
 time=   3.9600000000000000E-005  :            7 .res
 time=   3.9600000000000000E-005  :            7 .vis
 time=   4.6200000000000005E-005  :            8 .res
 time=   4.6200000000000005E-005  :            8 .vis
 time=   5.2800000000000003E-005  :            9 .res
 time=   5.2800000000000003E-005  :            9 .vis
 time=   5.9400000000000000E-005  :           10 .res
 time=   5.9400000000000000E-005  :           10 .vis
AI-assisted translation May contain errors Official docs Status