Bỏ qua

!surface_num

!surface_num (P1-1)

Số bề mặt trong một lần dựng bề mặt

Ví dụ: Hình 7.4.1 chứa bốn bề mặt: hai mặt đẳng trị tại pressure=1000.0 và pressure=-1000.0, và hai mặt cắt phẳng tại z= -1.0 và z= 1.0.

Ví dụ thiết lập surface_num Hình 7.4.1 Ví dụ thiết lập surface_num

!surface (P1-2)

Chỉ định nội dung của bề mặt.

Ví dụ: Hình 7.4.2 chứa bốn bề mặt, với nội dung như sau.

Ví dụ thiết lập surface

Hình 7.4.2 Ví dụ thiết lập surface

!surface_num = 2
!SURFACE
!surface_style = 2
!data_comp_name = press
!iso_value = 1000.0
!display_method = 4
!specified_color = 0.45
!output_type = BMP
!SURFACE
!surface_style = 2
!data_comp_name = press
!iso_value = -1000.0
!display_method = 4
!specified_color = 0.67

!surface_style (P1-3)

Chỉ định kiểu bề mặt.

  1. Bề mặt biên
  2. Mặt đẳng trị
  3. Mặt bậc hai tùy ý
    coef[1]x2 + coef[2]y2 + coef[3]z2 + coef[4]xy + coef[5]xz
    + coef[6]yz + coef[7]x + coef[8]y + coef[9]z + coef[10]=0

Ví dụ thiết lập bề mặt/kiểu

Hình 7.4.3 Ví dụ thiết lập bề mặt/kiểu

AI-assisted translation May contain errors Official docs Status